Máy ép mo cau tại Quảng Ngãi

Máy ép mo cau

1. Khái niệm chung về máy ép mo cau: 

Máy ép mo cau là thiết bị sử dụng nhiệt độ cao + lực ép để uốn, nén và định hình tấm mo cau theo hình dáng của khuôn (dĩa, bát, hộp…). Máy hoạt động tương tự máy ép nhiệt thủ công nhưng được thiết kế chuyên dụng để ép mo cau thành phẩm cứng, bền và chống thấm.

2. Cấu tạo của máy ép mo cau tại Quảng Ngãi

(1) Bộ khung và thân máy
  • Làm bằng thép dày, chịu lực tốt.
  • Có sơn tĩnh điện chống gỉ.
  • Thiết kế vững chắc, ít rung khi ép.

(2) Bộ khuôn ép (quan trọng nhất)
  • Gồm 2 phần:
  • Khuôn trên (khuôn dương).
  • Khuôn dưới (khuôn âm).
  • Khuôn có nhiều loại:
  • Khuôn ép dĩa 15–30cm
  • Khuôn ép tô – chén
  • Khuôn ép khay chữ nhật
  • Khuôn ép hộp có nắp
  • Khuôn thường làm bằng:
  • Nhôm đúc
  • Gang
  • Thép
  • Mỗi loại khuôn có dây điện trở để gia nhiệt riêng.

(3) Hệ thống gia nhiệt
  • Dùng điện trở nhiệt bọc quanh khuôn.
  • Nhiệt độ cài đặt từ 150 – 250°C tùy loại sản phẩm.
  • Có cảm biến nhiệt K-type để đo chính xác nhiệt độ khuôn.

(4) Hệ thống điều khiển
  • Hộp điều khiển gồm:
  • Bộ điều chỉnh nhiệt (thermostat hoặc PID)
  • Timer (hẹn thời gian ép)
  • Nút khởi động – dừng
  • Đồng hồ báo nhiệt
  • Một số bản nâng cấp có:
  • Mạch điều khiển tự động
  • Màn hình LED
  • Cảnh báo nhiệt quá cao

(5) Cơ cấu ép
  • Tùy loại máy:
  • Máy ép thủy lực bằng tay
  • Dùng lực quay tay + thủy lực.
  • Rẻ, phù hợp hộ gia đình.
  • Máy ép thủy lực điện
  • Motor thủy lực tạo lực ép từ 2 – 10 tấn.
  • Ép nhanh, đồng đều, cho năng suất cao.
  • Máy ép khí nén (pneumatic)
  • Dùng xylanh khí nén 6–10 bar.
  • êm, nhanh, phù hợp xưởng nhỏ.
(6) Bàn đặt và thanh hướng dẫn
  • Giữ khuôn ép hoạt động thẳng trục.
  • Giảm lệch sản phẩm.
  • Một số máy có ray trượt để thay khuôn nhanh.

3. Nguyên lý hoạt động

  1. Khuôn được làm nóng đến 180–220°C.
  2. Đặt tấm mo cau đã vệ sinh vào khuôn dưới.
  3. Kích hoạt lực ép (thủy lực hoặc khí nén).
  4. Mo cau được nén – uốn – sấy khô trong 20–60 giây.
  5. Sau khi timer báo, khuôn mở ra.
  6. Lấy sản phẩm ra → để nguội → đóng gói.

Trên máy có bộ phận dập piston xi lanh thủy lực, khuôn ép tạo hình chén đĩa cùng các bộ điều khiển và hệ thống vệ sinh… Khi ấn nút trên bảng điều khiển, hệ thống gia nhiệt bắt đầu hoạt động tăng nhiệt độ vào khuôn ép khoảng 120 – 180 độ C trong khoảng thời gian 60 – 90 giây. Khi đưa nguyên liệu vào khuôn ép, người dùng nhấn nút trên bảng điều khiển để cấp nguồn cho máy thủy lực. Piston thực hiện hành trình tạo lực ép dập tạo hình sản phẩm sau đó thu về xi lanh, kết thúc quá trình.

Trước khi đưa vào ép, mo cau được làm sạch bằng khí nén áp suất cao nhằm thổi bụi bẩn ra ngoài, tăng độ sạch cho bề mặt vật liệu. Sau khi tạo hình thành công chén đĩa được vệ sinh khử tia cực tím bằng đèn UV ở khay chứa của máy. Trong quá trình hoạt động khi có sự cố khẩn cấp, người dùng sẽ bấm nút để ngắt nguồn và các bộ phận sẽ dừng hoạt động.

Tùy vào thời gian gia nhiệt đối với các vật liệu khác nhau thì năng suất máy khác nhau. Với mo cau, bẹ măng thời gian ép trong một phút cho ra một sản phẩm, tức một giờ máy tạo được 60 sản phẩm. Với các loại lá cây thời gian ép mỗi giờ khoảng 120 sản phẩm. Với mỗi vật liệu khác nhau sẽ điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để tạo ra chất lượng sản phẩm tốt nhất.

4. Thông số kỹ thuật thường gặp

Thông số  Giá trị phổ biến
Công suất 1.5 – 3 kW
Nhiệt độ  150 – 250°C
Lực ép 2 – 10 tấn
Điện áp 3pha – 220V
Thời gian ép 20 – 60 giây
Kích thước khuôn  6–30 MM ( Tùy vào yêu cầu)

5. Ưu điểm Máy ép mo cau

  1. Không dùng hóa chất.
  2. Ép được nhiều loại sản phẩm.
  3. Sản phẩm cứng, bền, chống nước nhẹ.
  4. Năng suất cao (300–1000 sản phẩm/ngày tùy máy).

6. Nhược điểm Máy ép mo cau

  1. Máy cần ổn định nguồn điện.
  2. Khuôn dùng lâu phải bảo dưỡng.
  3. Mo cau phải phơi đủ độ ẩm trước khi ép.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *